tầm phơ

Học thuật
Thân thiện
tầm phơ

Một người đàn ông đang ngồi đọc một tờ báo tầm phơ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không mục đích, không giá trị, vô ích: Dùng để miêu tả những việc làm, câu chuyện hoặc đồ vật không ý nghĩa thiết thực, không đáng quan tâm.
    • Tầm thường, vớ vẩn: Chỉ những điều nhỏ nhặt, không quan trọng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh đừng để tâm đến mấy chuyện tầm phơ ấy. (Anh đừng bận tâm đến mấy chuyện vô ích ấy.)
    • Cuộc trò chuyện toàn những điều tầm phơ, chẳng đáng nhớ. (Cuộc trò chuyện toàn những điều vớ vẩn, chẳng đáng nhớ.)
    • ấy tốn thời gian vào những việc tầm phơ. ( ấy tốn thời gian vào những việc không mục đích.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chuyện tầm phơ": những câu chuyện vô bổ, không đáng kể.

    • Họ ngồi lê đôi mách toàn chuyện tầm phơ. (Họ ngồi buôn chuyện toàn những chuyện vô bổ.)
  • "việc tầm phơ": những công việc lặt vặt, không quan trọng.

    • Một ngày của ông ấy trôi qua với toàn việc tầm phơ. (Một ngày của ông ấy trôi qua với toàn công việc lặt vặt.)
Biến thể từ gần giống
  • Tầm phào (tính từ): Có nghĩa tương tự "tầm phơ", chỉ điều vô giá trị, vớ vẩn.

    • Lời hứa tầm phào. (Lời hứagiá trị.)
  • thưởngphạt (thành ngữ): Không đáng khen cũng chẳng đáng chê, thường chỉ sự việc tầm thường.

  • Linh tinh (tính từ): Lặt vặt, nhiều thứ nhỏ nhặt không quan trọng.
Từ đồng nghĩa
  • Vô bổ: Khôngích lợi .
  • Vớ vẩn: Không đâu vào đâu, không giá trị.
  • Tầm thường: Không đặc biệt, xuất chúng.
Từ trái nghĩa
  • Quan trọng: ý nghĩa hoặc giá trị lớn.
  • Thiết thực: Có ích lợi cụ thể, thiết yếu.
  • mục đích: chủ đích rõ ràng.
Thành ngữ liên quan
  • Chuyện ra to: Việc nhỏ nhưng làm cho thành to chuyện (thường hàm ý tiêu cực, có thể liên quan đến những việc "tầm phơ").
  • Vẽ chuyện: Bịa đặt, thêm thắt ra những chuyện không thật (có thể tạo ra những câu chuyện "tầm phơ").
tầm phơ

Một người đàn ông đang ngồi đọc một tờ báo tầm phơ.

  1. Không mục đích : Chuyện tầm phơ.